Tròng kính chuyên biệt cho trẻ em

Tròng kính kiểm soát cận thị ZEISS

Chăm sóc mắt trẻ em chuyên biệt.
  • Một bạn trẻ tuổi mới lớn và hai trẻ nhỏ nằm trên sàn nhà đeo kính cận thị ZEISS.
  • Con bạn có bị cận thị hoặc có dấu hiệu cận thị không?
  • Bạn có để ý thấy những thay đổi về hành vi có thể liên quan đến thị lực không?
  • Bạn có lo lắng về sức khỏe thị lực của con mình về lâu dài không?
Thật tốt vì bạn đã ở đây. Kiểm soát cận thị tiến triển sớm ở trẻ là biện pháp phòng ngừa các tình trạng nghiêm trọng về thị lực sau này. Tròng kính kiểm soát cận thị ZEISS được thiết kế để giúp làm chậm quá trình tiến triển cận thị ở trẻ em dưới 12 tuổi, đồng thời mang lại tầm nhìn rõ nét, thoải mái cho trẻ.

Hiểu về cận thị.

Việc nhận ra thị lực của con có vấn đề có thể là nỗi lo lớn với bất cứ phụ huynh nào. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành để giúp bạn bảo vệ và chăm sóc thị lực cho con bạn ngay từ bây giờ tới mai sau. Trước khi đến với các giải pháp, hãy cùng tìm hiểu khái niệm cơ bản về cận thị ở trẻ em.

  • Hình minh họa mắt cận thị cho thấy ánh sáng hội tụ phía trước võng mạc.

    Cận thị, còn được gọi là tật nhìn gần, là dạng suy giảm thị lực khiến hình ảnh ở xa trở nên mờ do ánh sáng hội tụ phía trước võng mạc của mắt. Tình trạng cận thị ở trẻ em đang gây ra mối quan ngại ngày một tăng trên toàn thế giới.1

    Cận thị tiến triển, còn được gọi là cận thị khởi phát sớm hoặc cận thị ở trẻ em, là tình trạng cận thị ở trẻ em, mắt kém đi nhanh chóng qua từng năm do mắt tiếp tục phát triển dài hơn mức bình thường ở một độ tuổi nhất định. Nếu không được kiểm soát, tình trạng này có thể tiến triển thành cận thị nặng có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng sau này.

  • Một người đàn ông cận thị đeo kính đang bế một em bé ở tuổi tập đi.

    Di truyền

    Con cái của cha mẹ cận thị có nhiều khả năng mắc tật cận thị hơn. Một phụ huynh cận thị có thể làm tăng gấp đôi nguy cơ cận thị trong tương lai, trong khi hai cha mẹ cận thị có thể làm tăng nguy cơ lên đến sáu lần.2

    Những đứa trẻ vẽ trên sàn nhà, mắt gần sát vào tờ giấy.

    Thói quen thị giác

    Điện thoại có gây cận thị không? Thời gian sử dụng màn hình có thể gây cận thị không? Tăng cường hoạt động dành nhiều thời gian với thiết bị kỹ thuật số hoặc sách có thể góp phần làm gia tăng tỷ lệ cận thị ở trẻ em.3

    Bé gái trong một gian phòng khách tối tăm đang nhìn máy tính bảng.

    Môi trường

    Bằng chứng cho thấy thiếu ánh sáng tự nhiên và không đủ thời gian ở ngoài trời có thể làm tiến triển cận thị.3

  • Bé gái dụi mắt khi làm bài tập.

    Cận thị khởi phát sớm đồng nghĩa quá trình tiến triển nhiều năm hơn, nhưng cũng có nặng hơn ở trẻ nhỏ. Do đó, trẻ cận thị dưới bảy tuổi có nguy cơ cận thị nặng cao hơn.4

    Hệ thống thị giác của trẻ nhỏ không hoạt động tối ưu có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của trẻ.3 Trẻ có thể mắc vấn đề học tập liên quan đến thị lực và sự tự tin của trẻ, từ đó khó phát huy hết tiềm năng của mình.

    Đó là lý do tại sao thời điểm tốt nhất để tìm đến các chuyên gia và bắt đầu điều trị cận thị là càng sớm càng tốt.

Một cậu bé đeo kính kiểm soát cận thị ZEISS đang dựa vào một quả bóng thể dục dụng cụ và cầm kính lúp trước một mắt.

Một cặp kính, hai chức năng.

Điều chỉnh thị lực đáp ứng sinh hoạt hằng ngày.

Kính đơn tròng thông thường và kính áp tròng thường điều chỉnh cận thị NHƯNG không giải quyết cận thị tiến triển. Cận thị tiến triển đòi hỏi các phương tiện hỗ trợ thị giác chuyên biệt để điều chỉnh thị lực nhìn xa VÀ kiểm soát quá trình dài ra của trục nhãn cầu của trẻ.

Dựa trên hơn một thập kỷ nghiên cứu và phát triển của ZEISS trong lĩnh vực kiểm soát cận thị, kính cận thị đa năng của chúng tôi được thiết kế để đem đến tầm nhìn rõ ràng, thoải mái và đồng thời làm chậm quá trình tiến triển của cận thị.

Kiểm soát cận thị ở trẻ em.

Cha mẹ có thể làm gì để giúp đỡ?

Dù có cận thị hay không, tất cả trẻ em đều có thể nhận nhiều lợi ích từ việc:

Trẻ nên dành ít nhất hai giờ ở ngoài trời để ngăn ngừa hoặc trì hoãn sự khởi phát của cận thị.5
Một cậu bé đeo tròng kính kiểm soát cận thị ZEISS khi đạp xe ngoài trời.
Tránh đọc sách ở khoảng cách gần, nghỉ giải lao thường xuyên và chủ động kiểm soát thời gian sử dụng màn hình của con bạn.5
Hai bé gái nhìn vào các thiết bị kỹ thuật số ở khoảng cách khuyến nghị là hơn 20cm.
Phát hiện sớm và kiểm soát cận thị chính là mấu chốt. Chúng tôi khuyến nghị trẻ em nên khám mắt hàng năm.
Mắt của một bé trai đang được kiểm tra bằng ZEISS IOLMaster.
Tròng kính chỉ phát huy hiệu quả khi trẻ em đeo. Điều này cũng áp dụng với tròng kính điều chỉnh cận thị.
Một bé trai đeo tròng kính ZEISS MyoCare nhìn thẳng vào máy ảnh.

Có những lựa chọn nào?

Không có giải pháp “có một không hai” cho cận thị. Chuyên gia chăm sóc mắt sẽ tính đến nhiều yếu tố khác nhau để xác định phương án điều trị tốt nhất cho con bạn. Dưới đây là một số lựa chọn:

Dễ dàng, hiệu quả và không xâm lấn, giúp vừa điều chỉnh vừa kiểm soát cận thị.
Gọng kính màu hồng với tròng kính ZEISS MyoCare trên một quả bóng bay màu xanh.
Trẻ em có thể đeo kính áp tròng cứng đặc biệt qua đêm để làm chậm cận thị và có thể nhìn rõ nét vào ban ngày bằng cách tạm thời thay đổi hình dạng giác mạc.
Hình minh họa kính áp tròng Ortho-K.
Một số kính áp tròng mềm giúp điều trị cận thị tiến triển với thiết kế đặc biệt. Trẻ em có thể đeo kính áp tròng mềm vào ban ngày.
Hình minh họa kính áp tròng cận thị mềm.
Chuyên gia chăm sóc mắt có thể kê đơn thuốc, chẳng hạn như thuốc nhỏ mắt atropine liều thấp.
Hình minh họa ống nhỏ giọt.

Sự cân bằng hoàn hảo.

Chức năng của kính sẽ không làm mất đi niềm vui của trẻ.

Trẻ em nên được vui chơi mà không có hạn chế nào. Một tròng kính hiệu quả trong việc kiểm soát tiến triển cận thị cũng phải thoải mái giúp nhìn rõ mà vẫn trông phong cách. Nhiệm vụ này là thử thách đối với các nhà thiết kế tròng kính, nhưng các chuyên gia của ZEISS vẫn rất quyết tâm.

Khi đeo tròng kính kiểm soát cận thị ZEISS, con bạn vẫn tận hưởng các hoạt động đọc sách, chơi ngoài trời, chơi thể thao và nhiều hoạt động khác. Mặc dù có thiết kế phức tạp, kính có vẻ ngoài như kính thông thường và có khả năng chống tia UV lên đến 400 nm.

ZEISS MyoCare là sáng tạo mới nhất trong lĩnh vực kiểm soát cận thị của chúng tôi, phối hợp các khái niệm khoa học từ nghiên cứu đã được chứng minh, kinh nghiệm thực tế và các phương pháp điều trị hiệu quả.

Tròng kính ZEISS MyoCare và MyoCare S sở hữu các vi cấu trúc được cấp bằng sáng chế, được gọi là các yếu tố khúc xạ hình vòng tính trụ (C.A.R.E.), giúp làm chậm quá trình giãn nhãn cầu, đồng thời mang lại thị lực tốt và thoải mái. Thiết kế tròng kính MyoCare xem xét khả năng thích ứng khác nhau của trẻ em với tròng kính đeo mắt, đặc biệt là ở các độ tuổi khác nhau.6

Tròng kính MyoCare® với công nghệ ZEISS C.A.R.E.

Hình ảnh minh họa cận cảnh về thiết kế tròng kính ZEISS MyoCare để kiểm soát cận thị ở trẻ em.
ĐIỀU CHỈNH Vùng trong suốt trung tâm
Hình minh họa tròng kính ZEISS MyoCare với vùng trong suốt ở giữa giúp điều chỉnh thị lực bằng cách hội tụ ánh sáng vào võng mạc.

Vùng trung tâm mang lại cho trẻ em tầm nhìn rõ ràng, sắc nét khi nhìn thẳng qua kính ZEISS MyoCare.

Khả năng đeo Cân bằng cho đôi mắt bận rộn
Hình minh họa vùng chức năng của tròng kính ZEISS MyoCare với các vùng điều chỉnh và vùng lệch tiêu xen kẽ.

Thiết kế ClearFocus được tích hợp trong tròng kính, mang lại tầm nhìn thoải mái theo mọi hướng bằng cách tối ưu hóa mặt sau của tròng kính. Cùng với vùng chức năng của tròng kính ZEISS MyoCare, với các vùng điều chỉnh và vùng kiểm soát xen kẽ theo tỷ lệ 50:50, mang lại sự cân bằng về hiệu quả và khả năng đeo.7

KIỂM SOÁT Vùng chức năng
Hình minh họa tròng kính ZEISS MyoCare với các yếu tố C.A.R.E. tạo ra các vùng lệch tiêu để làm chậm quá trình tiến triển cận thị.

Các yếu tố C.A.R.E.® đặc biệt được tích hợp trên bề mặt tròng kính theo các vòng đồng tâm, từ rìa vùng trong suốt trung tâm đến rìa tròng kính. Chúng xen kẽ với vùng điều chỉnh thông thường tạo thành vùng chức năng.

Kết quả

  • 95%

    Hầu như tất cả trẻ em đeo ZEISS MyoCare đều cho biết tầm nhìn xa của mình rất tốt.7

  • 93%

    Tất cả đều đánh giá tầm nhìn gần là tốt hoặc rất tốt.7

  • 70%

    Với ZEISS MyoCare, sự phát triển chiều dài mắt ở trẻ em từ 7 đến 12 tuổi trung bình gần đạt 70% so với trẻ em có thị lực bình thường.8

  • 68%

    Với ZEISS MyoCare S, sự phát triển chiều dài mắt ở trẻ em từ 7 đến 12 tuổi trung bình gần đạt 68% so với sự phát triển sinh lý bình thường của mắt.7

Hãy cùng tóm tắt lại.

Còn điều gì cần cân nhắc nữa?

Hãy đảm bảo mắt của con bạn được bảo vệ.

Một tròng kính tốt chứa nhiều thành phần.

Đôi mắt của con bạn

Con bạn có cần tròng kính kiểm soát cận thị không? Điều này sẽ phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ và tốc độ tiến triển cận thị của trẻ. Tốt nhất nên để chuyên gia quyết định và tìm kiếm lời khuyên ngay hôm nay.  

Khuôn mặt và gọng kính của con bạn

Kích thước và vị trí của tròng kính kiểm soát cận thị có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của chúng. Do đó, gọng kính phù hợp và tròng kính vừa vặn là rất quan trọng. Hãy tham khảo tư vấn của kỹ thuật viên kính mắt.  

Bảo vệ mắt

Chỉ cần đeo tròng kính ZEISS, mắt của bé sẽ được bảo vệ hoàn toàn khỏi tia UV. Bạn muốn đeo kính chặn ánh sáng xanh hoặc có cả màu của kính râm? Hãy hỏi kỹ thuật viên kính mắt về các lựa chọn của bạn.

Độ dày & trọng lượng

Không nên để những khuôn mặt đáng yêu phải ẩn sau cặp kính dày cộp. Hãy hỏi chuyên gia chăm sóc mắt của bạn về nhiều loại vật liệu tròng kính và chiết suất để có được cặp kính đẹp và cảm nhận khi đeo kính tốt nhất có thể.

Độ bền & chăm sóc

Nâng cấp tròng kính ZEISS với vô vàn tính năng bổ sung từ dòng sản phẩm lớp phủ tròng kính DuraVision®  của chúng tôi. Hãy hỏi chuyên gia chăm sóc mắt về các lựa chọn của bạn.

Bạn còn câu hỏi nào không?

  • Mắt trẻ em thay đổi khi lớn lên là điều bình thường. Thị lực của trẻ có thể trở nên kém hơn khi hệ thống thị giác của trẻ phát triển bất kể trẻ có đeo kính hay không. Tuy nhiên, thay đổi thị lực rõ rệt một thời gian ngắn là dấu hiệu điển hình của cận thị tiến triển. Trong trường hợp này, việc không được điều trị có thể khiến cận thị trở nên nặng hơn nhanh hơn –đặc biệt là ở trẻ em dưới bảy tuổi.4 Mặc dù tròng kính đơn tiêu chuẩn không làm chậm cận thị, nhưng kính chuyên dụng có thể giúp ích.

    Kính kiểm soát cận thị chỉ phát huy tác dụng khi đeo trên khuôn mặt của trẻ. Hãy đảm bảo cho con bạn đeo kính càng nhiều càng tốt.

  • Thật không may, không có cách nào để đảo ngược cận thị ở trẻ em, nhưng may mắn thay, có nhiều cách để kiểm soát cận thị. Ngoài các giải pháp như kính mắt chuyên dụng, kính OrthoK, kính áp tròng mềm và dùng thuốc, thay đổi lối sống cũng có thể tạo ra sự khác biệt. Nghỉ ngơi thường xuyên, giảm các hoạt động nhìn gần và dành thời gian ở ngoài trời có thể giúp làm chậm sự tiến triển của cận thị.

    Hãy liên lạc với chuyên gia chăm sóc mắt để tìm giải pháp tốt nhất cho bạn hoặc con bạn.

  • Người cận thị có thể nhìn rõ các vật ở gần nhưng các vật ở xa sẽ bị mờ. Đó là lý do tại sao chúng ta còn gọi là cận thị hay tật nhìn gần. Độ cận thị được đo bằng đơn vị đi-ốp và được biểu thị bằng dấu trừ (-). Cận thị nhẹ nằm trong khoảng từ -0.25 đến -2.00 đi-ốp và cận thị trung bình nằm trong khoảng từ -2.25 đến -5.00 đi-ốp. Độ cận thị trên -5.00 đi-ốp được phân loại là cận thị nặng, cho thấy thị lực nhìn xa rất kém.


  • 1

    Williams KM, Verhoeven VJ, Cumberland P, và cộng sự. Tỷ lệ tật khúc xạ ở Châu Âu: Hiệp hội Dịch tễ học Mắt Châu Âu (E(3)). Eur J Epidemiol. 2015;30(4):305-315. doi:10.1007/s10654-015-0010-0.

  • 2

    Morgan IG, He M, Rose KA. Dịch tễ học về cận thị bệnh lý: Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và dịch tễ học có thể cho chúng ta biết điều gì? Võng mạc. 2017;37(5):989-997. doi: 10.1097/IAE.0000000000001272

  • 3

    Sankaridurg P, Tahhan N, Kandel H, Naduvilath T, Zou H, Frick KD, Marmamula S, Friedman DS, Lamoureux E, Keeffe J,Walline JJ, Fricke TR, Kovai V, Resnikoff S. Tác động của cận thị IMI. Invest Ophthalmol Vis Sci. 28 tháng 4, 2021;62(5):2.   

  • 4

    Sankaridurg PR, Holden BA. Ứng dụng thực tế để điều chỉnh và kiểm soát sự phát triển của tật khúc xạ mắt. Mắt (Lond). 28 tháng 2 năm 2014(2):134-41. doi: 10.1038/mắt.2013.255.

  • 5

    Morgan IG, Wu PC, Ostrin LA, Tideman JWL, Yam JC, Lan W, Baraas RC, He X, Sankaridurg P, Saw SM, French AN, Rose KA, Guggenheim JA. Các yếu tố nguy cơ cận thị do IMI. Invest Ophthalmol Vis Sci. 2021;62(5):3. Németh J, Tapasztó B, Aclimandos WA, và cộng sự. Cập nhật và hướng dẫn về kiểm soát cận thị. Hiệp hội Nhãn khoa Châu Âu hợp tác với Viện Cận thị Quốc tế. Eur J Ophthalmol. 2021;31(3):853-883.

  • 6

    Đại học Bách khoa Hồng Kông sở hữu các bằng sáng chế được cấp (bao gồm bằng sáng chế Trung Quốc: CN103097940) về thấu kính đồng tâm hình khuyên để kiểm soát cận thị, được cấp phép cho Carl Zeiss. Carl Zeiss bắt đầu hợp tác với Đại học Y khoa Ôn Châu vào năm 2021 để phát triển công nghệ thấu kính hình khuyên trụ mới nhất cho tròng kính cận, được dùng cho thiết kế tròng kính MyoCare.

  • 7

    Alvarez-Peregrina C., và cộng sự (12-14 tháng 4 năm 2024). Vision, confort y tiempo de adaptacion a un nuevo diseno de lente oftalmica para el control de miopia [Tóm tắt bài thuyết trình tại hội nghị]. OPTOM 2024, Madrid, Tây Ban Nha.

  • 8

    Ohlendorf, A., và cộng sự (5-9 tháng 5 năm 2024). Hiệu quả kiểm soát cận thị thông qua Tỷ lệ tiến triển cận thị: 1 năm đeo kính với thấu kính hình khuyên trụ (CARE) [Tóm tắt bài thuyết trình tại hội nghị]. Hội nghị thường niên của Hiệp hội Nghiên cứu Thị giác và Nhãn khoa (ARVO), Seattle, WA, Hoa Kỳ. EPR cho trẻ em từ 7-12 tuổi là nhỏ so với quy mô mẫu cho trẻ em từ 6 đến 13 tuổi. Khi xem xét toàn bộ mẫu từ 6 đến 13 tuổi, EPR cho ZEISS MyoCare là 71%.

  • 9

    Hình ảnh hiển thị chỉ mang tính minh họa và có thể không phản ánh chính xác sản phẩm.

  • 10

    Gwiazda JE, Hyman L, Norton TT, và cộng sự. Sự điều tiết và các yếu tố nguy cơ liên quan đến cận thị tiến triển và sự tương tác của các điều này với phương pháp điều trị ở trẻ em COMET. Invest Ophthalmol Vis Sci.2004;45:2143–2151.

  • 11

    Thử nghiệm chấp nhận người đeo nhằm mục đích xác định và xác nhận mức độ chấp nhận, độ hài lòng và thích nghi với thiết kế tròng kính ZEISS MyoKids của người đeo trong nhóm mục tiêu (trẻ em cận thị), n=252 trẻ em cận thị, được giám sát bởi Khoa Mắt, Đại học Bách khoa Hồng Kông, Hồng Kông và Đại học Trung Sơn, Quảng Châu, Trung Quốc, 2017.

  • 12

    Schilling T, Ohlendorf A, Varnas SR, Wahl S. Thiết kế ngoại vi của tròng kính bổ sung tiến triển và độ trễ điều tiết 57 ở người cận thị. Invest Ophthalmol Vis Sci. 2017; 58:3319–3324. DOI:10.1167/ iovs.17-21589